Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
Để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) cần nắm vững các quy định về điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện dưới đây.
Để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) cần nắm vững các quy định về điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện dưới đây.
1. Nhà đầu tư nước ngoài là ai?
- Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
+ Cá nhân: Người có quốc tịch nước ngoài.
+ Tổ chức: Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
2. Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT
Căn cứ Điều 37 Luật Đầu tư 2020, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) được quy định như sau:
- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục:
+ Dự án đầu tư của NĐTNN.
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn NĐTNN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (theo Khoản 1 Điều 23).
- Các trường hợp không phải thực hiện (trừ khi có nhu cầu):
+ Nhà đầu tư trong nước.
+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận
Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ được cấp GCNĐKĐT khi đáp ứng 05 tiêu chí tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020:
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
- Có địa điểm thực hiện dự án hợp pháp.
- Phù hợp với các cấp quy hoạch.
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư và số lượng lao động (nếu có).
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐTNN.
Lưu ý: NĐTNN cần kiểm tra kỹ Biểu cam kết WTO và các Hiệp định thương mại tự do (như CPTPP, EVFTA) để biết tỷ lệ sở hữu vốn tối đa cho phép trong ngành nghề đó.
4. Thành phần hồ sơ cấp GCNĐKĐT
Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu tại Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT).
- Tài liệu tư cách pháp lý (Hợp pháp hóa lãnh sự): Bản sao Hộ chiếu (cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận thành lập (pháp nhân).
- Đề xuất dự án đầu tư: Mục tiêu, quy mô vốn, địa điểm, tiến độ, nhu cầu sử dụng đất/lao động.
- Tài liệu năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, xác nhận số dư tài khoản hoặc cam kết hỗ trợ tài chính.
- Tài liệu về địa điểm: Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm.
- Giải trình về công nghệ: Áp dụng với dự án có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao.
Lưu ý: Toàn bộ giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
5. Quy trình và Thời hạn thực hiện
Dựa theo Điều 35, 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy trình chia làm 2 diện:

Các bước thực hiện:
- Bước 1: Kê khai thông tin trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
- Bước 2: Nộp hồ sơ bản cứng cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định và cấp GCNĐKĐT.
6. Thẩm quyền cấp GCNĐKĐT
Căn cứ Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
- Ban Quản lý (KCN, KCX, KCNC, KKHT): Cấp cho các dự án nằm trong phạm vi quản lý của Ban.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp cho các dự án ngoài các khu nêu trên, dự án thực hiện tại 02 tỉnh trở lên hoặc dự án nằm cả trong và ngoài KCN.
7. Nội dung chính trên GCNĐKĐT
Sau khi hoàn thành, nhà đầu tư sẽ nhận được giấy chứng nhận bao gồm các thông tin:
- Mã số dự án đầu tư.
- Thông tin nhà đầu tư, tên dự án, địa điểm, diện tích.
- Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư (gồm vốn góp và vốn huy động).
- Thời hạn hoạt động và tiến độ thực hiện dự án.
- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện đi kèm (nếu có).
Lượt xem:
360
Legal Specialist. Nguyen Thuy Tra My